Từ ‘thu dung’ trong y tế nghĩa là gì?

Câu hỏi

Thấy báo chí và trên mạng xã hội đăng thường có kèm từ “thu dung” trong Bệnh viện dã chiến thu dung điều trị Covid… Trước giờ hiểu từ thu dung là một loại chức năng của bệnh viện không biết đúng không? Nghĩa của từ thu dung chính xác là gì? Nguồn gốc của từ thu dung này?

Thu dung nghĩa là gì?

Thành công! 0
Thúy Vy 1 năm 2021-08-15T20:28:35+07:00 0 Trả lời 184 lượt xem 0

Trả lời ( 1 )

  1. Thu dung: thời chiến và thời chống dịch

    Gần đây khi đọc báo nghe đài, một từ ‘lạ tai’ đang xuất hiện với một tần số cao: thu dung.

    “Bộ Y tế lên phương án thu dung điều trị bệnh nhân COVID – 19 tại Bắc Giang”, “Trình Thủ tướng lập các cơ sở thu dung, điều trị ban đầu trước yêu cầu cấp bách phòng chống dịch”, “Thành phố Hồ Chí Minh triển khai bệnh viện dã chiến thu dung điều trị COVID – 19″… Bà con cứ thắc mắc thu dung là gì? Đây từng là một từ thường dùng trong thời kỳ chiến tranh, nhất là ở miền Bắc. Những ai đã đi bộ đội Cụ Hồ đều không xa lạ gì đối với từ này.

    Theo Từ điển Bách khoa quân sự Việt Nam (Trung tâm Từ điển Bách khoa quân sự Bộ Quốc phòng, NXB Quân Đội Nhân Dân, 1996): “Thu dung, toàn bộ các biện pháp đón nhận thương binh, bệnh binh, quân nhân lạc ngũ, rớt lại sau đội hình hành quân. (…) Các đội, trạm thu dung giúp đỡ những người được thu dung về y tế, vật chất, đưa trả họ về đơn vị hoặc đưa đến bệnh viện gần nhất” (trang 756).

    Có hai loại hình thu dung: một là các đội thu dung thường di chuyển phía cuối đội hình hành quân, hai là các trạm thu dung được bố trí tại vị trí nghỉ ngắn hoặc nghỉ dài của các tuyến đường hành quân.

    Từ ngữ quân sự được sử dụng thời chiến, sau đó đi vào cuộc sống thường nhật cả trong thời bình.

    Đến nay, anh em cán bộ Đoàn vẫn hay nói, hay viết: điểm danh quân số, ngày hội quân chiến sĩ tình nguyện, chiến dịch 30 ngày đêm hoàn thành vượt mức kế hoạch…

    Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên, NXB Hồng Đức, 2016) đã định nghĩa theo cách dùng thường ngày, ngắn gọn như sau: “Thu dung (động từ): đón nhận và cho ở”.

    Thu dung theo nghĩa này cũng được Đào Duy Anh ghi nhận trong Hán Việt tự điển giản yếu (1932). Bạn đọc nào biết chữ Hán đều rõ: thu (收, bộ Phác) được dùng với nghĩa “lấy về / nhận về”; dung (容, bộ Miên) được dùng với ý nghĩa “chứa đựng / bao gồm”.

    Như vậy, thu dung trong trường hợp này có nghĩa là tổ chức tiếp nhận và bố trí nơi ăn ở cho các bệnh nhân COVID – 19 để khám và điều trị cho họ.

    Dung (容) còn một nghĩa nữa: hình dáng, gương mặt, diện mạo. Người Việt rất ưa dùng từ này để đặt tên: Mỹ Dung, Kim Dung, Ngọc Dung, Hạnh Dung, Phương Dung, Xuân Dung… Cho nên những ai được cha mẹ đặt tên là Thu Dung (秋容) thì yên tâm sẽ không bị ai kêu réo vì lý do cái tên riêng của mình: nghĩa ở đây rất lãng mạn – gương mặt mùa thu!

    Tác giả: Duyên Trường

    (Nguồn: tuoitre.vn/thu-dung-thoi-chien-va-thoi-chong-dich-20210801084209772.htm)

    Trả lời hay nhất
    Hủy chọn câu trả lời hay nhất
  2. Cổng thông tin điện tử Ngành y tế thành phố Hồ Chí Minh có đoạn:

    […]

    Bệnh viện dã chiến thu dung điều trị COVID-19 số 1 có quy mô 1.000 giường đặt tại Ký túc xá của Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An Ninh thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM. Bệnh viện được giao nhiệm vụ tiếp nhận chuyên thu dung điều trị các trường hợp mới mắc được phát hiện trong cộng đồng hoặc các trường hợp đang được cách ly tập trung (F1, F2) chuyển sang F0 đa phần không có triệu chứng hoặc chỉ có triệu chứng nhẹ.

    Bệnh viện dã chiến thu dung điều trị COVID-19 số 1 là loại hình cơ sở thu dung điều trị (tầng 1 của mô hình “tháp 3 tầng”) có nhiệm vụ: (1) Kịp thời thu dung điều trị toàn bộ số ca mắc mới phát hiện qua xét nghiệm tầm soát tại các khu nguy cơ cao trong cộng đồng và các trường hợp đang được cách ly theo dõi tại các khu cách ly tập trung (F1 chuyển sang F0); (2) Chủ động phân loại độ nặng của bệnh để kịp thời chuyển tuyến phù hợp góp phần giảm tình trạng quá tải tại các bệnh viện được phân công tiếp nhận điều trị COVID-19, tập trung điều trị cho các trường hợp bệnh nặng, hạn chế thấp nhất tỉ lệ tử vong.

    (Nguồn: medinet.gov.vn/quan-ly-chat-luong-kham-chua-benh/benh-vien-da-chien-thu-dung-dieu-tri-covid-19-so-1-chinh-thuc-di-vao-hoat-dong-c8-47255.aspx)

    […]

    Theo như nội dung mô tả có thể hiểu sơ qua từ “thu dung” có nghĩa là thu nhận, tiếp nhận và điều trị bệnh nhân Covid.

    0
    2021-08-21T18:30:49+07:00

    ​Lắt léo chữ nghĩa: ‘Thu dung’ hiểu sao cho đúng?

    Hiện nay cộng đồng mạng cứ thắc mắc về hai từ thu dung ở bệnh viện dã chiến đang điều trị bệnh nhân Covid-19. Xin mạn phép bàn về từ này.

    Trong tiếng Việt có 2 từ thu dung, đều xuất phát từ Hán ngữ, đó là 秋容 (qiū róng) và 收容 (shōu róng). Do cách viết chữ Hán khác nhau nên 2 từ thu dung cũng có nghĩa khác nhau.

    Chữ thu dung (秋容) thứ nhất là danh từ ghép, gồm 2 phần: thu (秋) là mùa thu; dung (容) là khuôn mặt. Theo Bách khoa thư Baidu và Hán ngữ tự điển, từ này có 3 nghĩa: a. Khung cảnh mùa thu hoặc vẫn còn cảnh sắc mùa thu; b. Khuôn mặt buồn (bi ai); c. Tên nhân vật nữ trong bộ truyện Liêu Trai chí dị của Bồ Tùng Linh – xuất bản vào đầu đời nhà Thanh (cuối thế kỷ 17). Thu Dung là nô tì trong một gia đình quyền quý. Cô và chàng trai của gia đình này yêu nhau song không được chấp nhận nên quyết định tự tử bằng thuốc độc. Thu Dung còn là nhân vật do Hoắc Tư Yến thủ diễn trong bộ phim truyền hình Tân Liêu trai chí dị (新聊斋志异) do Thượng Hải Đường nhân sản xuất năm 2005.

    Chữ thu dung (收容) thứ hai là động từ, có nghĩa là thu nhận (thường dùng trong tổ chức, cơ quan). Khi kết hợp với những danh từ khác thì thu dung thành từ bổ nghĩa, tạo nét nghĩa mới cho tổ hợp từ. Ví dụ, thu dung sở (收容所) nghĩa là trạm thu dung hoặc trạm thu nhận (thường được hiểu là nơi tạm trú, nhà tế bần, nơi ẩn náu cho động vật); trại giam (thuật ngữ trong ngành công an); thu dung nhân (收容人) là tù nhân; thu dung giáo dục (收容教育) là giam giữ và cải tạo (xử phạt hành chính đối với gái mại dâm).

    Riêng trong tiếng Việt, cả hai chữ thu dung đều được ghi nhận. Thu dung (秋容) với nghĩa là cảnh sắc mùa thu thì xuất hiện trong Hán Việt tự điển giản yếu (1932) của Ðào Duy Anh và Từ điển Việt Nam (1958) của Thanh Nghị; còn thu dung (收容) với nghĩa thu nhận và dung nạp thì có trong từ điển nêu trên của Đào Duy Anh; còn nghĩa tiếp nhận và cho ở thì trong Từ điển tiếng Việt (1988) do Hoàng Phê chủ biên.

    Thu dung (cảnh sắc mùa thu) là từ cổ, chỉ còn thấy trong thơ văn chữ Hán xưa. Ví dụ trong bài Vịnh hoa cúc mùa thu kỳ 1 của Phan Huy Ích, bài Liễu của Tùng Thiện Vương, Ngụ hứng của Nguyễn Bỉnh Khiêm hay Giả Bảo Ngọc đích thi của Tào Tuyết Cần…

    Thu dung thứ hai cũng hiếm gặp, song trong lĩnh vực y khoa, thu dung là thuật ngữ phổ biến với nghĩa là tiếp nhận; thuật ngữ thu dung điều trị có nghĩa là tiếp nhận và điều trị (admit and treat). Đây chính là từ mà cộng đồng mạng đã nhắc tới trong câu: “Bệnh viện dã chiến thu dung điều trị Covid-19”, nghĩa là “bệnh viện dã chiến tiếp nhận và điều trị người mắc phải Covid-19”.

    Đôi khi thu dung còn được hiểu là số lượng bệnh nhân được khám và tiếp nhận. Ví dụ, trong cuộc họp giao ban, giám đốc bệnh viện hỏi: “Hôm nay tình hình thu dung thế nào?”, có nghĩa “hôm nay số lượng người bệnh được khám và tiếp nhận là bao nhiêu?”.

    Tác giả: Vương Trung Hiếu

    (Nguồn: thanhnien.vn/van-hoa/lat-leo-chu-nghia-thu-dung-hieu-sao-cho-dung-1419757.html)

Trả lời